phăng-tê-di

Vietnamese

FWOTD – 21 July 2014

Alternative forms

  • phăng-ta-di
  • phăng ta di
  • phăng tê di
  • phăng-te-di
  • phăng te di

Etymology

From French fantaisie

Pronunciation

  • (Hà Nội) IPA(key): [faŋ˧˧ te˧˧ zi˧˧/, /faŋ˧˧ tɛ˧˧ zi˧˧/, /faŋ˧˧ ta˧˧ zi˧˧]
  • (Huế) IPA(key): [faŋ˧˧ tej˧˧ jɪj˧˧]
  • (Hồ Chí Minh City) IPA(key): [faŋ˧˧ te˧˧ ji˧˧/, /faŋ˧˧ tɛ˧˧ ji˧˧/, /faŋ˧˧ ta˧˧ ji˧˧]

Noun

(classifier bản, khúc) phăng-tê-di

  1. (music) fantasia (an unstructured orchestral composition)
  2. fantasia (any unstructured work)

Synonyms

  • (unstructured orchestral composition): phăng, khúc phóng túng

Verb

phăng-tê-di

  1. (especially music) to improvise; to tweak
    • 2009: Lệ Chi, "Lục Tiểu Linh Đồng" [Liu Xiao Ling Tong], Thanh Niên
      Khi có khá nhiều phim truyện và truyền hình được làm theo đề tài tác phẩm Tây du ký, Lục Tiểu Linh Đồng đã nhắc nhở: các nhà làm phim không nên bóp méo và phăng-tê-di quá hình ảnh nhân vật huyền thoại này.
      With so many feature films and television shows about Journey to the West, Liu Xiao Ling Tong reminds us: filmmakers shouldn't overly distort and improvise the image of this legendary figure.
    • 2010: "Lang thang gỏi Việt", Du lịch & Giải trí
      Mổi miền lại phăng ta di tên gọi khác chút đỉnh [...]
      Each region tweaks the name just a bit [...]
  2. to engage in sweet nothings; to speak romantically and playfully
    • 2003: Phúc Châu, Để yêu và để nhớ, Nhà xuất bản Phụ Nữ, p. 279
      Khi chồng phăng-te-di một chút, với Vinh, có nghĩa đó là đầu mối của buông thả, sau đó là phản bội.
      When her husband spoke playfully for a bit, to Vinh, it meant a hint of self-indulgence, followed by betrayal.

Synonyms

  • phăng

Adjective

phăng-tê-di

  1. ornate (elaborately ornamented)
    • 1986: Trường Chinh, Về văn hóa và nghệ thuật, Nhà xuất bản Văn Học, p. 222
      Chữ tít phải đẹp, nhưng không nên dùng những kiểu chữ quá phăng-te-di hóa ra lố bịch.
      Titles must be pretty, but they shouldn't use ridiculously ornate typefaces.
    • 2012: Phạm Kim Thanh, "Xuân này đọc lại thư cha..." [This spring I reread my father's letters], Quân đội nhân dân,
      Màu mực xanh đen hầu như không phai, từng hàng chữ đều đặn, nghiêng nghiêng theo lối phăng-tê-di được cha tôi tranh thủ viết dọc đường hành quân.
      The blue or black ink seemed unfaded, each line regularly spaced, slightly slanted in an ornate style; my father snuck in some time to write it beside the road as they marched.
    • 2013: "Người vừa hát vừa vẽ", Sài Gòn Đầu Tư
      Ngoài khả năng hội họa, Đạt còn viết chữ theo lối phăng-ta-di (fantasi) rất bay bướm cho nên bạn bè đặt cho biệt danh "Thầy đồ".
      Apart from his painting abilities, Dat also writes in an ornate, very flowery style, so his friends gave him the nickname "Confucian scholar".

References

This article is issued from Wiktionary. The text is licensed under Creative Commons - Attribution - Sharealike. Additional terms may apply for the media files.